Lập quẻ

Lập quẻ Lục Nhâm

Ngày lập quẻ
Giờ lập quẻ

Lục Nhâm là gì?

Lục Nhâm, gọi đủ là Đại Lục Nhâm, Lục Nhâm Thần Khóa hay Lục Nhâm Đại Độn, là một trong Tam thức của thuật số phương Đông cùng với Thái Ất và Kỳ Môn Độn Giáp. Phép này lấy can chi của ngày, chi của giờ và Nguyệt tướng để dựng Thiên Địa Bàn, rồi từ đó lập Tứ khóa, phát Tam truyền và an 12 Thiên tướng.

Tên gọi Lục Nhâm đến từ can Nhâm thuộc hành Thủy, đứng đầu ngũ hành theo thứ tự trời sinh. Trong 60 hoa giáp có sáu ngày mang can Nhâm, nên gọi là Lục Nhâm. Mỗi ngày có 12 giờ, nên toàn bộ phép có 720 khóa thức. Người xưa dùng Lục Nhâm để xem việc người: cầu tài, giao dịch, kiện tụng, tin tức, người đi xa, mất đồ. Các sách được dùng nhiều là Lục Nhâm Đại Toàn, Lục Nhâm Chỉ Nam và bộ Bí Tàng Đại Lục Nhâm Độn Đại Toàn.

Lục Nhâm khác với Tiểu Lục Nhâm, tức phép Khổng Minh Lục Diệu chỉ có sáu cung. Đại Lục Nhâm sâu hơn nhiều, cho thấy cả diễn biến từ đầu đến cuối của một việc. Nếu muốn xem theo quẻ Kinh Dịch, bạn có thể lập thêm quẻ Mai Hoa Dịch Số hoặc Lục Hào.

Tên gọi khác
Đại Lục Nhâm, Lục Nhâm Thần Khóa, Lục Nhâm Đại Độn
Thuộc
Tam thức: Thái Ất, Kỳ Môn, Lục Nhâm
Lập quẻ từ
Can chi ngày, chi giờ, Nguyệt tướng theo tiết khí
Kết quả
Thiên Địa Bàn, Tứ khóa, Tam truyền, 12 Thiên tướng

Cách lập quẻ Lục Nhâm thủ công

Công cụ ở trên tính sẵn mọi bước. Phần dưới giúp bạn hiểu quẻ được dựng thế nào để tự kiểm lại.

Bốn bước lập quẻ

  1. 1

    Xác định ngày, giờ, Nguyệt tướng

    Lấy can chi ngày, chi giờ lúc hỏi việc. Nguyệt tướng tính theo tiết khí: sau Vũ Thủy là Hợi, sau Xuân Phân là Tuất, cứ thế lùi dần.

  2. 2

    Dựng Thiên Địa Bàn

    Địa bàn là 12 chi cố định. Đặt Nguyệt tướng lên trên chi giờ ở Địa bàn rồi xoay thuận cho đủ 12 cung, được Thiên bàn.

  3. 3

    Lập Tứ khóa

    Khóa 1 lấy chữ trên cung ký của can ngày, khóa 2 lấy chữ trên khóa 1. Khóa 3 lấy chữ trên chi ngày, khóa 4 lấy chữ trên khóa 3.

  4. 4

    Phát Tam truyền, an Thiên tướng

    Xét khắc trong Tứ khóa theo chín phép để ra Sơ truyền, rồi Trung truyền, Mạt truyền. Sau cùng an 12 Thiên tướng bắt đầu từ Quý Nhân.

Nguyệt tướng theo tiết khí

Nguyệt tướng đổi ở mỗi trung khí, không theo ngày mùng 1 âm lịch. Ví dụ từ Thu Phân (khoảng 23/9) đến trước Sương Giáng, Nguyệt tướng là Thìn.

  • Sau Vũ Thủy (khoảng 19/2) Hợi Đăng Minh
  • Sau Xuân Phân (khoảng 21/3) Tuất Hà Khôi
  • Sau Cốc Vũ (khoảng 20/4) Dậu Tòng Khôi
  • Sau Tiểu Mãn (khoảng 21/5) Thân Truyền Tống
  • Sau Hạ Chí (khoảng 21/6) Mùi Tiểu Cát
  • Sau Đại Thử (khoảng 23/7) Ngọ Thắng Quang
  • Sau Xử Thử (khoảng 23/8) Tỵ Thái Ất
  • Sau Thu Phân (khoảng 23/9) Thìn Thiên Cương
  • Sau Sương Giáng (khoảng 23/10) Mão Thái Xung
  • Sau Tiểu Tuyết (khoảng 22/11) Dần Công Tào
  • Sau Đông Chí (khoảng 22/12) Sửu Đại Cát
  • Sau Đại Hàn (khoảng 20/1) Tý Thần Hậu

Cung ký của mười can

Can ngày không có chỗ trên Địa bàn nên phải gửi (ký) vào một chi. Khóa 1 lấy chữ Thiên bàn nằm trên cung ký này.

Giáp ký Dần Ất ký Thìn Bính ký Tỵ Đinh ký Mùi Mậu ký Tỵ Kỷ ký Mùi Canh ký Thân Tân ký Tuất Nhâm ký Hợi Quý ký Sửu

Chín phép phát Tam truyền

Sơ truyền được chọn theo thứ tự dưới đây, gặp phép nào hợp thì dừng. Trung truyền là chữ Thiên bàn nằm trên Sơ truyền, Mạt truyền là chữ nằm trên Trung truyền (trừ các phép đặc biệt có cách lấy riêng).

1. Tặc khắc
Trong Tứ khóa có khắc. Ưu tiên hạ khắc thượng (Trùng thẩm), không có thì lấy thượng khắc hạ (Nguyên thủ). Chữ trên của khóa có khắc là Sơ truyền.
2. Tỷ dụng
Có từ hai khóa khắc trở lên thì chọn chữ trên cùng âm dương với can ngày.
3. Thiệp hại
Vẫn chưa chọn được thì đếm từ chỗ đang đứng về cung gốc, chữ nào gặp khắc nhiều hơn (sâu hơn) là Sơ truyền.
4. Dao khắc
Tứ khóa không khắc thì xét chữ trên khóa 2, 3, 4 khắc can ngày, không có thì xét chữ bị can ngày khắc.
5. Mão tinh
Không khắc gần, không khắc xa. Ngày dương lấy chữ trên cung Dậu, ngày âm lấy chữ dưới Dậu của Thiên bàn.
6. Biệt trách
Tứ khóa chỉ có ba khóa khác nhau. Ngày dương lấy chữ trên cung ký của can hợp, ngày âm lấy chữ tam hợp kế trước chi ngày.
7. Bát chuyên
Ngày can chi cùng cung (Giáp Dần, Canh Thân, Đinh Mùi, Kỷ Mùi). Ngày dương đếm thuận ba cung từ chữ trên can, ngày âm đếm nghịch ba cung từ khóa 4.
8. Phục ngâm
Nguyệt tướng trùng giờ, Thiên bàn trùng Địa bàn. Không khắc thì ngày dương lấy chữ trên can, ngày âm lấy chữ trên chi; Trung, Mạt theo tam hình.
9. Phản ngâm
Nguyệt tướng xung giờ. Có khắc thì lấy như Tặc khắc; không khắc thì lấy Dịch mã của chi ngày làm Sơ truyền.

Ví dụ: 12 giờ trưa ngày 17/9/2024

  • Ngày Giáp Thân, giờ Ngọ. Ngày này sau Xử Thử, trước Thu Phân nên Nguyệt tướng là Tỵ (Thái Ất).
  • Dựng bàn: đặt Tỵ lên trên Ngọ của Địa bàn, xoay thuận. Mỗi chữ Thiên bàn đều lùi một cung so với Địa bàn: trên Dần là Sửu, trên Thân là Mùi.
  • Tứ khóa: Giáp ký Dần, trên Dần là Sửu (khóa 1: Sửu trên Giáp). Trên Sửu là Tý (khóa 2). Trên chi ngày Thân là Mùi (khóa 3). Trên Mùi là Ngọ (khóa 4).
  • Xét khắc: Giáp Mộc khắc Sửu Thổ, Sửu Thổ khắc Tý Thủy, đều là hạ khắc thượng. Có hai khóa khắc nên dùng Tỷ dụng: Giáp là can dương, chọn Tý (dương) làm Sơ truyền.
  • Tam truyền: Sơ Tý, Trung Hợi (trên Tý), Mạt Tuất (trên Hợi). Ghép độn can tuần Giáp Thân được Mậu Tý, Đinh Hợi, Bính Tuất; Tý và Hợi là Phụ mẫu, Tuất là Thê tài so với can Giáp.

Cách luận quẻ Lục Nhâm

Khi luận, can ngày đại diện cho người hỏi, chi ngày đại diện cho việc được hỏi hoặc người bên kia. Tứ khóa cho thấy quan hệ giữa ta và việc ở thời điểm hiện tại: chữ trên can sinh can là được giúp, khắc can là bị gây khó.

Tam truyền cho thấy việc đi thế nào. Sơ truyền là lúc khởi đầu, Trung truyền là diễn biến, Mạt truyền là kết cục. Mạt truyền sinh can ngày thì việc về sau có lợi; Mạt truyền khắc can thì cuối cùng khó thành. Chữ rơi vào tuần không (ghi là Không) thường là việc hư, chưa có thật.

Lục thân trong Tam truyền

Lục thân Quan hệ với can ngày Thường chỉ
Thê tài Can ngày khắc Tiền bạc, của cải, người vợ
Quan quỷ Khắc can ngày Công danh, cấp trên, áp lực, rắc rối
Phụ mẫu Sinh can ngày Giấy tờ, nhà cửa, tin tức, bề trên
Tử tôn Can ngày sinh ra Con cái, niềm vui, sự giải tỏa
Huynh đệ Cùng hành với can ngày Anh em, bạn bè, người cạnh tranh

Ý nghĩa 12 Thiên tướng

Quý Nhân được an trên Thiên bàn theo can ngày và giờ ngày hay đêm, các tướng còn lại nối theo thứ tự. Quý Nhân đứng ở nửa Hợi đến Thìn của Địa bàn thì an thuận, ở nửa Tỵ đến Tuất thì an nghịch.

  • Quý Nhân Cát tướng

    Người trên giúp đỡ, quý nhân phù trợ, việc được che chở.

  • Đằng Xà Hung tướng

    Lo âu, việc quanh co, tin bất ngờ làm giật mình.

  • Chu Tước Hung tướng

    Giấy tờ, tin tức, lời nói; dễ sinh tranh cãi, thị phi.

  • Lục Hợp Cát tướng

    Hòa hợp, giao dịch, hợp tác, mai mối.

  • Câu Trần Hung tướng

    Trì trệ, vướng víu, tranh chấp đất đai, kiện tụng.

  • Thanh Long Cát tướng

    Tiền tài, hỷ sự, việc vui, thăng tiến.

  • Thiên Không Hung tướng

    Hư không, hứa suông, lời nói không thật.

  • Bạch Hổ Hung tướng

    Việc gấp gáp, va chạm, tin xấu, đường xa vất vả.

  • Thái Thường Cát tướng

    Tiệc tùng, lễ nghi, quà cáp, chức lộc.

  • Huyền Vũ Hung tướng

    Mờ ám, mất mát, lừa gạt, trộm cắp.

  • Thái Âm Cát tướng

    Việc kín đáo, giúp đỡ âm thầm, phụ nữ hiền.

  • Thiên Hậu Cát tướng

    Ân huệ, phụ nữ, hôn nhân, được che chở.

Xem từng việc bằng quẻ Lục Nhâm

Mỗi việc có chữ và tướng cần chú ý riêng. Tìm chúng trong Tứ khóa, Tam truyền rồi xét sinh khắc với can ngày.

Cầu tài, buôn bán
Xem Thê tài trong Tam truyền và tướng Thanh Long. Tài vượng, sinh can ngày là có lộc; tài rơi vào tuần không là lời hứa suông.
Công danh, thi cử
Xem Quan quỷ, Phụ mẫu và Quý Nhân. Quan quỷ có Quý Nhân, Thái Thường đi kèm là dấu hiệu được trọng dụng.
Tin tức, giấy tờ
Xem Phụ mẫu và tướng Chu Tước. Sơ truyền là Phụ mẫu thì tin đến sớm.
Người đi xa
Xem chi ngày và Dịch mã. Mạt truyền quay về chi ngày hoặc gặp Lục Hợp là người sắp về.
Mất đồ, bị lừa
Xem Huyền Vũ, Thiên Không và Thê tài. Huyền Vũ lâm cung nào thì đồ có thể ở hướng đó.
Kiện tụng, tranh chấp
Xem Quan quỷ cùng Câu Trần, Chu Tước. Can ngày vượng hơn chi ngày là bên mình chiếm thế.

Những nguyên tắc cần biết khi lập quẻ Lục Nhâm

Lấy đúng giờ hỏi

Lập quẻ theo lúc việc khởi lên hoặc lúc có người đến hỏi, không chọn giờ cho đẹp.

Một việc, một quẻ

Mỗi việc chỉ xem một lần. Lập đi lập lại cho đến khi ra quẻ vừa ý thì quẻ mất ý nghĩa.

Câu hỏi rõ ràng

Nói rõ ai hỏi, hỏi việc gì, trong khoảng thời gian nào để biết chữ nào là ta, chữ nào là việc.

Quẻ để tham khảo

Các trường phái có chỗ khác nhau, quẻ chỉ gợi ý xu hướng, không thay cho dữ kiện thực tế và trách nhiệm của bạn.

Kết quả lập quẻ mang tính chất tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế các quyết định cần chuyên môn. Công cụ dùng bài Quý Nhân "Giáp Mậu Canh Ngưu Dương" (ban ngày từ giờ Mão đến giờ Thân) và tính giờ Tý từ 23h sang ngày sau. Một số sách an Quý Nhân hoặc lấy Thiệp hại khác đôi chút. Miễn trừ trách nhiệm

Biên soạn: Ban biên tập LapQue Cập nhật