Lập quẻ

Lập quẻ Lục Hào

Gieo quẻ

Tĩnh tâm, nghĩ về việc cần xem rồi gieo 6 lần, mỗi lần 3 đồng xu. Lần đầu là hào Sơ (dưới cùng), lần thứ sáu là hào Thượng.

  1. Các hào sẽ hiện ở đây sau mỗi lần gieo.

Lục Hào là gì?

Lục Hào (còn gọi Văn Vương quái, Hỏa Châu Lâm) là phép bốc Dịch dựng quẻ bằng cách gieo 3 đồng xu sáu lần, mỗi lần được một hào, từ dưới lên trên. Phép này dựa trên hệ thống Nạp Giáp do Kinh Phòng đời Tây Hán xây dựng, về sau được hệ thống lại trong các sách như Tăng San Bốc Dịch.

Điểm khác của Lục Hào là gắn mỗi hào với một địa chi và một ngũ hành, rồi xét theo Lục Thân (Phụ Mẫu, Huynh Đệ, Tử Tôn, Thê Tài, Quan Quỷ) so với cung của quẻ. Nhờ đó mỗi việc có một hào đại diện riêng, gọi là Dụng thần, và được luận theo vượng suy của ngày, tháng lúc gieo.

Vì luận chi tiết theo từng hào, lập quẻ Lục Hào hợp với những việc cụ thể, có nhiều người liên quan và cần xem kỹ diễn biến: công việc, tiền bạc, nhà đất, hợp đồng, tranh chấp, người đi xa.

Tên gọi khác
Văn Vương quái, Hỏa Châu Lâm, bốc Dịch
Nền tảng
64 quẻ Chu Dịch, Nạp Giáp của Kinh Phòng (Tây Hán)
Lập quẻ bằng
3 đồng xu, gieo 6 lần
Cách luận
Dụng thần, Lục Thân, Lục Thần, Thế Ứng, Nhật thần, Nguyệt kiến

Hướng dẫn cách gieo quẻ Lục Hào thủ công

Công cụ ở trên gieo và dựng quẻ sẵn. Nắm các bước dưới đây để tự gieo bằng đồng xu thật hoặc kiểm lại kết quả.

Các bước gieo quẻ bằng 3 đồng xu

  1. 1

    Tĩnh tâm, đặt câu hỏi

    Nghĩ rõ một việc cụ thể. Sách xưa dạy "bất thành bất chiêm": không thành tâm thì không gieo, một việc chỉ hỏi một lần.

  2. 2

    Gieo 3 đồng xu, 6 lần

    Mỗi lần gieo cả 3 đồng: mặt ngửa tính 3, mặt sấp tính 2, cộng lại được 6, 7, 8 hoặc 9. Lần đầu là hào Sơ (dưới cùng), lần thứ sáu là hào Thượng.

  3. 3

    Ghi giá trị từng hào

    7 là thiếu dương (vạch liền), 8 là thiếu âm (vạch đứt), đều là hào tĩnh. 9 là lão dương, 6 là lão âm, đều là hào động.

  4. 4

    Dựng quẻ chủ, quẻ biến

    Sáu hào ghép thành quẻ chủ. Đổi các hào động sang âm dương ngược lại được quẻ biến. Không có hào động thì quẻ tĩnh.

Bảng giá trị hào

Mặt ngửa tính 3, mặt sấp tính 2. Tổng ba đồng chỉ có thể là 6, 7, 8 hoặc 9, đúng bốn loại hào của Kinh Dịch.

  • 6 Lão âm 3 sấp · Hào động, âm biến thành dương
  • 7 Thiếu dương 2 sấp, 1 ngửa · Hào tĩnh, vạch liền
  • 8 Thiếu âm 1 sấp, 2 ngửa · Hào tĩnh, vạch đứt
  • 9 Lão dương 3 ngửa · Hào động, dương biến thành âm

Ví dụ: gieo được 7, 8, 9, 6, 8, 7

  • Ghi từ dưới lên: hào Sơ 7 (liền), Nhị 8 (đứt), Tam 9 (liền, động), Tứ 6 (đứt, động), Ngũ 8 (đứt), Thượng 7 (liền).
  • Ba hào dưới liền, đứt, liền là Ly (Lửa); ba hào trên đứt, đứt, liền là Cấn (Núi) → quẻ chủ Sơn Hỏa Bí.
  • Hào Tam dương biến âm, hào Tứ âm biến dương: quái dưới thành Chấn (Sấm), quái trên thành Ly (Lửa) → quẻ biến Hỏa Lôi Phệ Hạp.

Cách luận giải quẻ Lục Hào cơ bản

Chọn Dụng thần theo việc cần xem

Mỗi hào được an một trong năm Lục Thân. Việc hỏi thuộc Lục Thân nào thì lấy hào đó làm Dụng thần, đây là chìa khoá của cả quẻ.

Lục Thân Làm Dụng thần khi hỏi
Thê Tài Tiền bạc, hàng hoá, buôn bán, của cải; người vợ.
Quan Quỷ Công danh, chức vụ, việc làm, kiện tụng; người chồng.
Phụ Mẫu Nhà cửa, xe cộ, giấy tờ, hợp đồng, văn bằng, thi cử; cha mẹ, bề trên.
Tử Tôn Con cái, học trò, niềm vui, sự giải ưu; được coi là phúc thần.
Huynh Đệ Anh em, bạn bè, người cạnh tranh, chuyện hao tài, chia phần.

Hỏi về chính mình thì xem hào Thế; hỏi về đối phương, người ngoài thì xem hào Ứng.

Nạp Giáp và tám cung quẻ

Nạp Giáp là bước gắn can chi vào từng hào. Mỗi quái đơn có sẵn ba địa chi cho nội quái và ba địa chi cho ngoại quái, ví dụ quái Càn nội quái nạp Tý, Dần, Thìn, ngoại quái nạp Ngọ, Thân, Tuất. Từ địa chi biết được ngũ hành của hào.

64 quẻ được xếp vào tám cung Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, mỗi cung tám quẻ: quẻ bát thuần, nhất thế, nhị thế, tam thế, tứ thế, ngũ thế, du hồn, quy hồn. Hành của cung là gốc để an Lục Thân: hào cùng hành với cung là Huynh Đệ, hào sinh cung là Phụ Mẫu, cung sinh hào là Tử Tôn, cung khắc hào là Thê Tài, hào khắc cung là Quan Quỷ.

Vị trí hào Thế theo thứ tự trong cung: quẻ bát thuần Thế ở hào Thượng, nhất thế ở hào Sơ, nhị thế ở hào Nhị, cứ thế đến ngũ thế ở hào Ngũ; quẻ du hồn Thế ở hào Tứ, quẻ quy hồn Thế ở hào Tam. Hào Ứng luôn cách Thế ba hào.

Thế và Ứng

Mỗi quẻ có một hào Thế (người hỏi) và một hào Ứng (đối phương, sự việc), cách nhau ba hào. Thế và Ứng sinh hợp nhau là việc dễ thành, các bên thuận ý; xung khắc nhau là còn trở ngại. Thế vượng, được sinh là mình có thế chủ động.

Hào động, quẻ biến và Nhật Nguyệt

Hào động là chỗ việc đang chuyển; hào động sinh Dụng thần là thuận, khắc Dụng thần là trở ngại. Quẻ biến cho biết việc đi về đâu. Nguyệt kiến (tháng) và Nhật thần (ngày) lúc gieo quyết định Dụng thần vượng hay suy, vì vậy LapQue ghi lại ngày giờ và can chi lúc bạn gieo.

Tuần không, nguyệt phá, ám động

  • Tuần không Hai địa chi không có trong tuần của ngày gieo. Dụng thần gặp tuần không thì việc còn hư, chưa thành; ra khỏi tuần không mới ứng.
  • Nguyệt phá Hào bị địa chi của tháng xung. Dụng thần nguyệt phá là suy yếu nặng, việc khó thành trong tháng đó.
  • Ám động Hào tĩnh đang vượng mà bị địa chi của ngày xung thì ngầm động, báo hiệu có tác động âm thầm, khó thấy trước.

Lục Thần (Lục Thú) an theo can ngày

Sáu thần an từ hào Sơ lên theo can ngày gieo: ngày Giáp, Ất khởi Thanh Long; Bính, Đinh khởi Chu Tước; Mậu khởi Câu Trần; Kỷ khởi Đằng Xà; Canh, Tân khởi Bạch Hổ; Nhâm, Quý khởi Huyền Vũ. Thứ tự là Thanh Long, Chu Tước, Câu Trần, Đằng Xà, Bạch Hổ, Huyền Vũ. Lục Thần không quyết định cát hung mà tô thêm sắc thái cho hào.

  • Thanh Long: Vui mừng, tiền tài, hỷ sự.
  • Chu Tước: Giấy tờ, tin tức, lời nói, thị phi.
  • Câu Trần: Trì trệ, ruộng đất, việc dây dưa.
  • Đằng Xà: Lo âu, quanh co, chuyện bất ngờ.
  • Bạch Hổ: Uy mãnh, gấp gáp, va chạm, tranh chấp.
  • Huyền Vũ: Mờ ám, mất mát, lừa gạt.

Công cụ LapQue dựng quẻ chủ, quẻ biến và ghi can chi ngày giờ lúc gieo. Phần nạp giáp, Lục Thân, Lục Thần bạn có thể tự an theo hướng dẫn trên, hoặc dán prompt cho AI để được an và luận chi tiết.

Những nguyên tắc cần biết khi gieo quẻ Lục Hào

Bất thành bất chiêm

Chỉ gieo khi thành tâm và thật sự có việc cần hỏi. Việc chưa động thì không gieo.

Một việc, một quẻ

Mỗi việc chỉ gieo một lần. Gieo lại để tìm quẻ vừa ý thì quẻ mất ý nghĩa.

Câu hỏi rõ ràng

Hỏi một việc cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể, để chọn đúng Dụng thần.

Quẻ để tham khảo

Quẻ chỉ ra xu hướng và cách ứng xử hợp thời, không thay cho dữ kiện thực tế và trách nhiệm của bạn.

Kết quả lập quẻ mang tính chất tham khảo văn hoá truyền thống, giúp định hướng tâm lý và cân nhắc lựa chọn. Không thay thế tư vấn tài chính, pháp lý hay các quyết định cần chuyên môn. Miễn trừ trách nhiệm

Biên soạn: Ban biên tập LapQue Cập nhật