Lập quẻ Bát Tự Hà Lạc
Kết quả lập quẻ Bát Tự Hà Lạc
Dưới mỗi trụ: số Hà Lạc của can · hai số của chi.
Cách tính
Quẻ Hỗ thiên:
Hào Nguyên đường tô màu vàng. Quẻ Hậu thiên có được khi đổi âm dương hào Nguyên đường rồi đảo quẻ trong ra ngoài.
Nhờ AI luận quẻ
Sao chép rồi dán vào ChatGPT, Gemini hoặc Claude để được luận chi tiết theo việc bạn hỏi.
Quẻ mệnh và lời luận (kể cả do AI viết) mang tính tham khảo văn hoá truyền thống, giúp bạn hiểu mình hơn. Cuộc đời do chính bạn quyết định.
Bát Tự Hà Lạc là gì?
Bát Tự Hà Lạc, còn gọi là Hà Lạc Lý Số hay Tám chữ Hà Lạc, là phép lập quẻ Kinh Dịch từ tám chữ can chi của năm, tháng, ngày, giờ sinh. Tám chữ được đổi ra số theo Hà Đồ và Lạc Thư (gọi tắt là Hà Lạc), từ đó dựng nên một quẻ kép làm quẻ mệnh của mỗi người.
Tương truyền phép này do Trần Đoàn (Hy Di tiên sinh) đời Tống đặt ra, Thiệu Khang Tiết phát triển thêm. Khác với Tử Vi hay Tứ Trụ dựa vào sao và ngũ hành, Hà Lạc luận mệnh bằng chính lời quẻ, lời hào trong Kinh Dịch, nên rất được người học Dịch yêu thích.
Bát Tự Hà Lạc xem tổng quát cả đời người, còn khi cần hỏi một việc cụ thể, bạn nên lập quẻ Mai Hoa Dịch Số hoặc Lục Hào.
- Tên gọi khác
- Hà Lạc Lý Số, quẻ mệnh Hà Lạc
- Tương truyền
- Trần Đoàn, Thiệu Khang Tiết, thời Tống
- Lập quẻ từ
- Tứ trụ năm, tháng, ngày, giờ sinh và giới tính
- Kết quả
- Lá số Hà Lạc: quẻ Tiên thiên, Hậu thiên, Hỗ thiên, hào Nguyên đường
Cách lập quẻ Bát Tự Hà Lạc thủ công
Công cụ ở trên tính sẵn mọi bước. Phần dưới giúp bạn hiểu quẻ được dựng thế nào để tự kiểm lại.
Bốn bước lập quẻ
-
1
Lập tứ trụ
Đổi ngày giờ sinh ra can chi của năm, tháng, ngày, giờ. Năm đổi ở tiết Lập Xuân, tháng đổi ở mỗi tiết khí.
-
2
Đổi tám chữ ra số
Mỗi can có một số, mỗi chi có hai số theo Hà Đồ. Cộng các số lẻ được Thiên số, cộng các số chẵn được Địa số.
-
3
Ra quẻ Tiên thiên
Thiên số quá 25 thì trừ 25, Địa số quá 30 thì trừ 30, còn hơn 10 thì bỏ hàng chục. Số còn lại đổi ra quẻ đơn theo Lạc Thư rồi ghép thành quẻ kép.
-
4
Định Nguyên đường, ra Hậu thiên
Dựa vào giờ sinh để tìm hào Nguyên đường. Đổi âm dương hào này rồi đảo quẻ trong ra ngoài được quẻ Hậu thiên.
Bảng số Hà Lạc của can và chi
Số của can lấy theo phép Nạp Giáp: can nạp vào quẻ nào thì mang số của quẻ đó trong Lạc Thư. Số của chi lấy theo Hà Đồ: mỗi chi có một số sinh và một số thành của hành chi đó.
Mậu 1 Ất, Quý 2 Canh 3 Tân 4 Giáp, Nhâm 6 Đinh 7 Bính 8 Kỷ 9
Hợi, Tý: 1 và 6 Tỵ, Ngọ: 2 và 7 Dần, Mão: 3 và 8 Thân, Dậu: 4 và 9 Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: 5 và 10
Đổi số ra quẻ
Cộng tất cả số lẻ được Thiên số, tất cả số chẵn được Địa số. Thiên số lớn hơn 25 thì trừ 25, Địa số lớn hơn 30 thì trừ 30 (chỉ trừ một lần). Kết quả còn lớn hơn 10 thì bỏ hàng chục, nếu tròn chục thì bỏ số 0.
Số còn lại đổi ra quẻ đơn theo Hậu Thiên Lạc Thư: 1 Khảm, 2 Khôn, 3 Chấn, 4 Tốn, 6 Càn, 7 Đoài, 8 Cấn, 9 Ly. Số 5 ở trung cung không có quẻ nên phải gửi: người sinh Thượng nguyên (1864 đến 1923) và Trung nguyên (1924 đến 1983) thì nam gửi Cấn, nữ gửi Khôn; người sinh Hạ nguyên (1984 đến 2043) thì nam gửi Ly, nữ gửi Đoài.
Ghép hai quẻ đơn: người dương nam (năm sinh can dương) và âm nữ (năm sinh can âm) đặt quẻ của Thiên số ở trên; âm nam và dương nữ đặt quẻ của Địa số ở trên. Đó là quẻ Tiên thiên.
Cách định hào Nguyên đường
Sáu giờ Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ là giờ dương; sáu giờ Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi là giờ âm. Sinh giờ dương thì đếm trên các hào dương, sinh giờ âm thì đếm trên các hào âm, luôn đếm từ dưới lên. Giờ Tý (hoặc giờ Ngọ) ứng với hào đầu tiên, giờ kế tiếp ứng với hào kế tiếp.
Quẻ có ba hào cùng loại thì đếm hai lượt là đủ sáu giờ. Có một hoặc hai hào thì cũng đếm hai lượt, phần còn thiếu mượn các hào khác loại từ dưới lên, mỗi hào mượn một lần. Có bốn, năm hoặc sáu hào thì đếm thẳng, hết lại vòng về hào đầu. Hào dừng lại là Nguyên đường.
Ví dụ: nữ, sinh 8 giờ sáng ngày 18/6/1955
- Tứ trụ: năm Ất Mùi, tháng Nhâm Ngọ, ngày Canh Tuất, giờ Canh Thìn. Năm Ất là can âm nên đây là âm nữ.
- Đổi số: Ất 2, Mùi 5 và 10, Nhâm 6, Ngọ 2 và 7, Canh 3, Tuất 5 và 10, Canh 3, Thìn 5 và 10.
- Thiên số: 5 + 7 + 3 + 5 + 3 + 5 = 28, trừ 25 còn 3 là quẻ Chấn. Địa số: 2 + 10 + 6 + 2 + 10 + 10 = 40, trừ 30 còn 10, bỏ số 0 còn 1 là quẻ Khảm.
- Âm nữ nên quẻ Thiên số ở trên: Chấn trên, Khảm dưới, được quẻ Tiên thiên Lôi Thủy Giải.
- Giờ Thìn là giờ dương thứ năm. Quẻ Giải có hai hào dương (hào Nhị, hào Tứ): Tý ở Nhị, Sửu ở Tứ, Dần ở Nhị, Mão ở Tứ, Thìn mượn hào âm đầu tiên là hào Sơ. Nguyên đường ở hào Sơ.
- Đổi hào Sơ thành dương rồi đảo quẻ trong ra ngoài được quẻ Hậu thiên Trạch Lôi Tùy, Nguyên đường chuyển lên hào Tứ.
Cách đọc quẻ Bát Tự Hà Lạc
Quẻ Tiên thiên nói về bản mệnh và nửa đầu cuộc đời: tính cách, hoàn cảnh xuất thân, những gì sẵn có. Quẻ Hậu thiên nói về nửa sau cuộc đời: những gì do mình vun đắp và cách mọi việc chuyển hướng theo năm tháng.
Hào Nguyên đường là điểm quan trọng nhất của lá số, giống như cung Mệnh trong Tử Vi. Lời hào ở vị trí này cho biết vai trò, chí hướng và cách ứng xử hợp với người đó. Hào ở vị trí cao (Ngũ, Thượng) thường ứng với người có địa vị, gánh vác; hào ở vị trí thấp (Sơ, Nhị) ứng với giai đoạn chuẩn bị, tích lũy.
Hai quẻ Hỗ thiên (lấy hào 2, 3, 4 và hào 3, 4, 5 của quẻ Tiên thiên, Hậu thiên) cho biết những gì ẩn bên trong, những mối quan hệ và hoàn cảnh nâng đỡ hay cản trở. Người xưa gọi quẻ Tiên thiên là tiền vận, quẻ Hậu thiên là hậu vận của lá số Hà Lạc.
Người xét kỹ còn so Thiên số, Địa số với giới tính, mùa sinh, xem quẻ có hợp thời hay không, rồi chia đại vận theo từng hào: hào dương 9 năm, hào âm 6 năm, bắt đầu từ hào Nguyên đường của quẻ Tiên thiên; trong mỗi đại vận lại xét lưu niên (tiểu vận) theo từng năm. Hà Lạc còn được dùng để chọn ngày và xem tuổi kết hôn. Phần đại vận cần đối chiếu nhiều quy tắc nên công cụ chưa tính, bạn có thể nhờ AI luận thêm từ prompt ở trên.
Để hiểu ý nghĩa từng quẻ, bạn có thể tra cứu 64 quẻ Kinh Dịch.
Những điều cần biết khi xem Bát Tự Hà Lạc
Giờ sinh chính xác
Giờ sinh quyết định trụ giờ và hào Nguyên đường. Sai một canh giờ là ra quẻ khác.
Chú ý ngày giao tiết
Sinh sát ngày Lập Xuân hay ngày đổi tiết thì năm, tháng can chi có thể khác với âm lịch thường dùng.
Đọc cả hai quẻ
Quẻ Tiên thiên và Hậu thiên bổ sung cho nhau, không nên chỉ nhìn một quẻ để kết luận.
Quẻ để tham khảo
Quẻ mệnh gợi ý thế mạnh và điều cần sửa, không định sẵn cuộc đời. Cách sống của bạn mới là điều quyết định.
Kết quả lập quẻ mang tính chất tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế các quyết định cần chuyên môn. Công cụ tính năm theo Lập Xuân, tháng theo tiết khí, giờ Tý từ 23h sang ngày sau; cách gửi số 5 và định Nguyên đường theo phép phổ biến, một số sách tính khác đôi chút. Miễn trừ trách nhiệm
Biên soạn: Ban biên tập LapQue Cập nhật