Lập quẻ Kỳ Môn Độn Giáp
Bàn Kỳ Môn Độn Giáp
Nam
Phù Sử Không Mã
Bắc
Mỗi cung: Bát thần, Cửu tinh với can Thiên bàn, Bát môn với can Địa bàn. Xanh là cát, đỏ là hung. Phù: sao Trực phù, Sử: cửa Trực sử.
Hướng có cửa cát
Ba cửa cát Khai, Hưu, Sinh. Gặp thêm sao cát, thần cát thì càng tốt; rơi vào tuần không thì giảm lực.
-
:
Cách tính
Nhờ AI luận quẻ
Sao chép rồi dán vào ChatGPT, Gemini hoặc Claude để được luận chi tiết theo việc bạn hỏi.
Bàn Kỳ Môn và lời luận (kể cả do AI viết) mang tính tham khảo văn hoá truyền thống, giúp bạn bình tâm cân nhắc. Quyết định cuối cùng là của bạn.
Kỳ Môn Độn Giáp là gì?
Kỳ Môn Độn Giáp là một trong Tam thức của thuật số phương Đông, cùng với Thái Ất và Lục Nhâm. Phép này dựng một bàn chín cung theo thời gian, trên đó xếp bốn tầng: Địa bàn (Tam kỳ Lục nghi), Thiên bàn (Cửu tinh), Nhân bàn (Bát môn) và Thần bàn (Bát thần), để xem thời cơ và phương hướng hành động.
Tên gọi nói lên cách dựng bàn: Kỳ là Tam kỳ Ất, Bính, Đinh; Môn là tám cửa Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai; Độn Giáp là can Giáp quý nhất được giấu dưới sáu can Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Tương truyền phép này gắn với Khương Tử Nha, Trương Lương, Gia Cát Lượng, Lưu Bá Ôn, vốn dùng trong binh pháp.
Ngày nay Kỳ Môn hay được dùng để chọn hướng xuất hành, thời điểm khai trương, đàm phán, đi thi. Muốn hỏi diễn biến của một việc theo quẻ Kinh Dịch, bạn có thể lập thêm quẻ Mai Hoa Dịch Số hoặc xem theo Đại Lục Nhâm.
- Thuộc
- Tam thức: Thái Ất, Kỳ Môn, Lục Nhâm
- Bàn gồm
- Chín cung, bốn tầng: Địa, Thiên, Nhân, Thần
- Lập bàn từ
- Tiết khí, can chi ngày và giờ
- Dùng để xem
- Thời cơ, phương hướng, cách hành động
Cách lập bàn Kỳ Môn Độn Giáp thủ công
Công cụ ở trên lập bàn Thời gia (theo giờ) bằng phép chuyển bàn, cách được dùng phổ biến nhất hiện nay. Phần dưới giúp bạn hiểu từng bước để tự kiểm lại.
Bốn bước lập bàn
-
1
Định cục
Xem lúc hỏi việc thuộc tiết khí nào để biết Dương độn hay Âm độn, rồi dựa vào ngày để biết Thượng, Trung hay Hạ nguyên, ra số cục từ 1 đến 9.
-
2
An Địa bàn
Đặt Mậu ở cung có số bằng số cục, rồi lần lượt Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, Đinh, Bính, Ất theo số cung, Dương độn đi thuận, Âm độn đi nghịch.
-
3
Tìm Trực phù, Trực sử
Giờ xem thuộc tuần Giáp nào thì tìm can ẩn Giáp đó (Lục nghi) trên Địa bàn. Sao và cửa gốc ở cung ấy là Trực phù và Trực sử.
-
4
Xoay Thiên, Nhân, Thần bàn
Đưa Trực phù đến cung có can giờ, các sao xoay theo. Trực sử đi mỗi giờ một cung, các cửa xoay theo. Bát thần an từ cung Trực phù.
Bảng cục theo tiết khí
Mỗi tiết có ba cục ứng với Thượng, Trung, Hạ nguyên. Theo phép Trích bổ (còn gọi Sách bổ), nguyên lấy theo ngày phù đầu (ngày Giáp hoặc Kỷ gần nhất trước đó): phù đầu là Tý, Ngọ, Mão, Dậu thì Thượng nguyên; Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì Trung nguyên; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì Hạ nguyên.
| Dương độn | Thượng | Trung | Hạ |
|---|---|---|---|
| Đông Chí | 1 | 7 | 4 |
| Tiểu Hàn | 2 | 8 | 5 |
| Đại Hàn | 3 | 9 | 6 |
| Lập Xuân | 8 | 5 | 2 |
| Vũ Thủy | 9 | 6 | 3 |
| Kinh Trập | 1 | 7 | 4 |
| Xuân Phân | 3 | 9 | 6 |
| Thanh Minh | 4 | 1 | 7 |
| Cốc Vũ | 5 | 2 | 8 |
| Lập Hạ | 4 | 1 | 7 |
| Tiểu Mãn | 5 | 2 | 8 |
| Mang Chủng | 6 | 3 | 9 |
| Âm độn | Thượng | Trung | Hạ |
|---|---|---|---|
| Hạ Chí | 9 | 3 | 6 |
| Tiểu Thử | 8 | 2 | 5 |
| Đại Thử | 7 | 1 | 4 |
| Lập Thu | 2 | 5 | 8 |
| Xử Thử | 1 | 4 | 7 |
| Bạch Lộ | 9 | 3 | 6 |
| Thu Phân | 7 | 1 | 4 |
| Hàn Lộ | 6 | 9 | 3 |
| Sương Giáng | 5 | 8 | 2 |
| Lập Đông | 6 | 9 | 3 |
| Tiểu Tuyết | 5 | 8 | 2 |
| Đại Tuyết | 4 | 7 | 1 |
Chín cung và vị trí gốc của sao, cửa
Chín cung xếp theo Lạc Thư, phương Nam ở trên. Mỗi cung có một sao và một cửa gốc; Trung cung không có cửa, sao Thiên Cầm gửi theo cung Khôn. Khi xoay bàn, sao và cửa đi vòng theo tám cung ngoài: Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn.
- Tốn 4 Đông Nam Thiên Phụ, Đỗ Môn
- Ly 9 Nam Thiên Anh, Cảnh Môn
- Khôn 2 Tây Nam Thiên Nhuế, Tử Môn
- Chấn 3 Đông Thiên Xung, Thương Môn
- Trung 5 Trung tâm Thiên Cầm
- Đoài 7 Tây Thiên Trụ, Kinh Môn
- Cấn 8 Đông Bắc Thiên Nhậm, Sinh Môn
- Khảm 1 Bắc Thiên Bồng, Hưu Môn
- Càn 6 Tây Bắc Thiên Tâm, Khai Môn
Ví dụ: 12 giờ trưa ngày 17/9/2024
- Ngày này thuộc tiết Bạch Lộ nên dùng Âm độn. Ngày Giáp Thân tự là phù đầu, chi Thân thuộc Trung nguyên, tra bảng ra Âm độn 3 cục.
- Địa bàn: Mậu ở cung 3, đi nghịch: Kỷ cung 2, Canh cung 1, Tân cung 9, Nhâm cung 8, Quý cung 7, Đinh cung 6, Bính cung 5, Ất cung 4.
- Giờ Canh Ngọ thuộc tuần Giáp Tý, Giáp ẩn dưới Mậu ở cung 3. Vậy Trực phù là Thiên Xung, Trực sử là Thương Môn.
- Can giờ Canh ở cung 1, nên Thiên Xung đến cung 1, các sao xoay theo. Giờ Canh Ngọ cách Giáp Tý 6 giờ, Âm độn đếm nghịch 6 cung từ cung 3 thì Thương Môn đến cung 6.
- Bát thần an nghịch từ cung 1. Bàn này có Khai Môn ở Nam, Sinh Môn ở Tây, Hưu Môn ở Tây Nam là ba hướng có cửa cát.
Cách xem bàn Kỳ Môn
Đọc bàn Kỳ Môn là chọn đúng Dụng thần cho việc cần xem, rồi xét cung chứa nó: cửa, sao, thần ở đó cát hay hung, can Thiên bàn và Địa bàn sinh hay khắc nhau, cung có rơi vào tuần không hay gặp Dịch mã. Cửa nói về việc người làm, sao nói về thời trời, thần nói về sự giúp đỡ ngầm.
Bát môn: tám cửa
-
Hưu Môn Cát
Nghỉ ngơi, gặp quý nhân, hòa giải, cầu xin việc.
-
Tử Môn Hung
Bế tắc, kết thúc, không hợp khởi sự hay đi xa.
-
Thương Môn Hung
Tranh đấu, va chạm; hợp đòi nợ, cạnh tranh.
-
Đỗ Môn Bình
Che giấu, ngăn chặn; hợp việc kín, ẩn mình.
-
Khai Môn Cát
Khai mở, khai trương, nhậm chức, xuất hành.
-
Kinh Môn Hung
Lo sợ, kiện tụng, tin tức gây hoang mang.
-
Sinh Môn Cát
Sinh lợi, kinh doanh, cầu tài, nhà đất.
-
Cảnh Môn Bình
Văn thư, thi cử, quảng bá, nổi danh.
Cửu tinh: chín sao
-
Thiên Bồng Hung
Mưu lớn, mạo hiểm, dễ hao tài, cần đề phòng mất mát.
-
Thiên Nhuế Hung
Điểm yếu, sai sót cần sửa; hợp học hỏi, kết bạn, không hợp khởi sự lớn.
-
Thiên Xung Cát
Hành động nhanh, quyết đoán, hợp việc cần ra tay ngay.
-
Thiên Phụ Cát
Học hành, văn hóa, được người hiền giúp đỡ.
-
Thiên Cầm Cát
Trung chính, giữ vững nguyên tắc thì mọi việc ổn thỏa.
-
Thiên Tâm Cát
Mưu lược, quản lý, tìm ra cách giải quyết vấn đề.
-
Thiên Trụ Hung
Khẩu thiệt, đổ vỡ, nên giữ lời và phòng thủ.
-
Thiên Nhậm Cát
Bền bỉ, tích lũy, hợp việc nhà đất, làm ăn lâu dài.
-
Thiên Anh Bình
Danh tiếng, văn thư, quảng bá; dễ nóng vội.
Bát thần
-
Trực Phù Cát
Quý nhân, người lãnh đạo, được che chở.
-
Đằng Xà Hung
Hư ảo, lo âu, việc quanh co khó lường.
-
Thái Âm Cát
Kín đáo, mưu việc bí mật, được giúp ngầm.
-
Lục Hợp Cát
Hợp tác, hôn nhân, môi giới, giao dịch.
-
Bạch Hổ Hung
Uy mãnh, tranh chấp, va chạm, áp lực.
-
Huyền Vũ Hung
Lừa dối, mất mát, mờ ám.
-
Cửu Địa Cát
Vững vàng, phòng thủ, kiên nhẫn chờ thời.
-
Cửu Thiên Cát
Tiến thủ, mở rộng, đi xa, phát động.
Các cách cục cát hung thường gặp
Cách cục là tổ hợp can Thiên bàn đặt trên can Địa bàn trong cùng một cung. Công cụ ở trên tự ghi tên cách cục vào cung có tổ hợp này.
-
Thanh Long Phản Thủ Cát
Mậu Thiên bàn trên Bính Địa bàn
Rồng xanh quay đầu: mọi việc hanh thông, cầu tài, cầu danh đều tốt.
-
Phi Điểu Điệt Huyệt Cát
Bính Thiên bàn trên Mậu Địa bàn
Chim bay về tổ: việc dễ thành, cơ hội tự đến.
-
Thanh Long Đào Tẩu Hung
Ất Thiên bàn trên Tân Địa bàn
Rồng xanh bỏ chạy: dễ hao tài, người giúp rời bỏ.
-
Bạch Hổ Xương Cuồng Hung
Tân Thiên bàn trên Ất Địa bàn
Hổ trắng nổi giận: tranh chấp, va chạm, việc gấp gáp bất lợi.
-
Chu Tước Đầu Giang Hung
Đinh Thiên bàn trên Quý Địa bàn
Chim sẻ lao xuống sông: giấy tờ, tin tức trục trặc, khẩu thiệt.
-
Đằng Xà Yểu Kiểu Hung
Quý Thiên bàn trên Đinh Địa bàn
Rắn uốn mình: lo âu, rối ren, việc quanh co khó gỡ.
Niên gia, Nguyệt gia, Nhật gia, Thời gia Kỳ Môn
Kỳ Môn có bốn loại bàn theo đơn vị thời gian: Niên gia xem vận cả năm, Nguyệt gia xem theo tháng, Nhật gia xem theo ngày và Thời gia xem theo từng canh giờ. Thời gia được dùng nhiều nhất vì sát với việc cụ thể, cũng là loại công cụ trên lập. Về cách xoay bàn có hai lối: chuyển bàn (sao, cửa xoay theo vòng tám cung, phổ biến hiện nay) và phi bàn (bay theo thứ tự số cung như Huyền Không), mỗi lối cho bàn khác nhau.
Dụng thần theo từng việc
- Cầu tài, kinh doanh
- Xem Sinh Môn và can Mậu. Sinh Môn ở cung cát, không gặp tuần không là có lợi.
- Công danh, xin việc
- Xem Khai Môn và sao Trực phù. Khai Môn được sinh là dễ được nhận, được thăng.
- Thi cử, học hành
- Xem Cảnh Môn, sao Thiên Phụ và can Đinh.
- Tình duyên, hôn nhân
- Xem thần Lục Hợp; can Ất đại diện cho nữ, can Canh đại diện cho nam.
- Kiện tụng, tranh chấp
- Xem Kinh Môn, Thương Môn và quan hệ can ngày với can giờ.
- Xuất hành, đi xa
- Chọn hướng có Khai, Hưu hoặc Sinh Môn, tránh hướng có Tử Môn, Bạch Hổ, Huyền Vũ.
Những nguyên tắc cần biết khi xem Kỳ Môn
Bàn đổi theo giờ
Mỗi canh giờ có một bàn riêng. Lập bàn đúng giờ định hành động hoặc giờ hỏi việc.
Hướng tính từ chỗ mình
Phương hướng trong bàn tính từ nơi bạn đang đứng đến nơi định đến.
Chọn đúng Dụng thần
Mỗi việc có Dụng thần riêng. Xét đúng cung của Dụng thần mới đọc được bàn.
Bàn để tham khảo
Kỳ Môn gợi ý thời cơ và phương hướng, không thay cho dữ kiện thực tế và trách nhiệm của bạn.
Kết quả lập bàn mang tính chất tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế các quyết định cần chuyên môn. Công cụ dùng Thời gia Kỳ Môn chuyển bàn, định cục theo phép Trích bổ (Sách bổ), Trung cung gửi Khôn, giờ Tý từ 23h tính sang ngày sau; phép Trí nhuận (Siêu thần tiếp khí) có thể cho cục khác ở những ngày gần giao tiết. Miễn trừ trách nhiệm
Biên soạn: Ban biên tập LapQue Cập nhật