Lập quẻ

Lập quẻ Kỳ Môn Độn Giáp

Ngày lập quẻ
Giờ lập quẻ

Kỳ Môn Độn Giáp là gì?

Kỳ Môn Độn Giáp là một trong Tam thức của thuật số phương Đông, cùng với Thái Ất và Lục Nhâm. Phép này dựng một bàn chín cung theo thời gian, trên đó xếp bốn tầng: Địa bàn (Tam kỳ Lục nghi), Thiên bàn (Cửu tinh), Nhân bàn (Bát môn) và Thần bàn (Bát thần), để xem thời cơ và phương hướng hành động.

Tên gọi nói lên cách dựng bàn: Kỳ là Tam kỳ Ất, Bính, Đinh; Môn là tám cửa Hưu, Sinh, Thương, Đỗ, Cảnh, Tử, Kinh, Khai; Độn Giáp là can Giáp quý nhất được giấu dưới sáu can Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý. Tương truyền phép này gắn với Khương Tử Nha, Trương Lương, Gia Cát Lượng, Lưu Bá Ôn, vốn dùng trong binh pháp.

Ngày nay Kỳ Môn hay được dùng để chọn hướng xuất hành, thời điểm khai trương, đàm phán, đi thi. Muốn hỏi diễn biến của một việc theo quẻ Kinh Dịch, bạn có thể lập thêm quẻ Mai Hoa Dịch Số hoặc xem theo Đại Lục Nhâm.

Thuộc
Tam thức: Thái Ất, Kỳ Môn, Lục Nhâm
Bàn gồm
Chín cung, bốn tầng: Địa, Thiên, Nhân, Thần
Lập bàn từ
Tiết khí, can chi ngày và giờ
Dùng để xem
Thời cơ, phương hướng, cách hành động

Cách lập bàn Kỳ Môn Độn Giáp thủ công

Công cụ ở trên lập bàn Thời gia (theo giờ) bằng phép chuyển bàn, cách được dùng phổ biến nhất hiện nay. Phần dưới giúp bạn hiểu từng bước để tự kiểm lại.

Bốn bước lập bàn

  1. 1

    Định cục

    Xem lúc hỏi việc thuộc tiết khí nào để biết Dương độn hay Âm độn, rồi dựa vào ngày để biết Thượng, Trung hay Hạ nguyên, ra số cục từ 1 đến 9.

  2. 2

    An Địa bàn

    Đặt Mậu ở cung có số bằng số cục, rồi lần lượt Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý, Đinh, Bính, Ất theo số cung, Dương độn đi thuận, Âm độn đi nghịch.

  3. 3

    Tìm Trực phù, Trực sử

    Giờ xem thuộc tuần Giáp nào thì tìm can ẩn Giáp đó (Lục nghi) trên Địa bàn. Sao và cửa gốc ở cung ấy là Trực phù và Trực sử.

  4. 4

    Xoay Thiên, Nhân, Thần bàn

    Đưa Trực phù đến cung có can giờ, các sao xoay theo. Trực sử đi mỗi giờ một cung, các cửa xoay theo. Bát thần an từ cung Trực phù.

Bảng cục theo tiết khí

Mỗi tiết có ba cục ứng với Thượng, Trung, Hạ nguyên. Theo phép Trích bổ (còn gọi Sách bổ), nguyên lấy theo ngày phù đầu (ngày Giáp hoặc Kỷ gần nhất trước đó): phù đầu là Tý, Ngọ, Mão, Dậu thì Thượng nguyên; Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì Trung nguyên; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì Hạ nguyên.

Dương độn Thượng Trung Hạ
Đông Chí 1 7 4
Tiểu Hàn 2 8 5
Đại Hàn 3 9 6
Lập Xuân 8 5 2
Vũ Thủy 9 6 3
Kinh Trập 1 7 4
Xuân Phân 3 9 6
Thanh Minh 4 1 7
Cốc Vũ 5 2 8
Lập Hạ 4 1 7
Tiểu Mãn 5 2 8
Mang Chủng 6 3 9
Âm độn Thượng Trung Hạ
Hạ Chí 9 3 6
Tiểu Thử 8 2 5
Đại Thử 7 1 4
Lập Thu 2 5 8
Xử Thử 1 4 7
Bạch Lộ 9 3 6
Thu Phân 7 1 4
Hàn Lộ 6 9 3
Sương Giáng 5 8 2
Lập Đông 6 9 3
Tiểu Tuyết 5 8 2
Đại Tuyết 4 7 1

Chín cung và vị trí gốc của sao, cửa

Chín cung xếp theo Lạc Thư, phương Nam ở trên. Mỗi cung có một sao và một cửa gốc; Trung cung không có cửa, sao Thiên Cầm gửi theo cung Khôn. Khi xoay bàn, sao và cửa đi vòng theo tám cung ngoài: Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài, Càn.

  • Tốn 4 Đông Nam Thiên Phụ, Đỗ Môn
  • Ly 9 Nam Thiên Anh, Cảnh Môn
  • Khôn 2 Tây Nam Thiên Nhuế, Tử Môn
  • Chấn 3 Đông Thiên Xung, Thương Môn
  • Trung 5 Trung tâm Thiên Cầm
  • Đoài 7 Tây Thiên Trụ, Kinh Môn
  • Cấn 8 Đông Bắc Thiên Nhậm, Sinh Môn
  • Khảm 1 Bắc Thiên Bồng, Hưu Môn
  • Càn 6 Tây Bắc Thiên Tâm, Khai Môn

Ví dụ: 12 giờ trưa ngày 17/9/2024

  • Ngày này thuộc tiết Bạch Lộ nên dùng Âm độn. Ngày Giáp Thân tự là phù đầu, chi Thân thuộc Trung nguyên, tra bảng ra Âm độn 3 cục.
  • Địa bàn: Mậu ở cung 3, đi nghịch: Kỷ cung 2, Canh cung 1, Tân cung 9, Nhâm cung 8, Quý cung 7, Đinh cung 6, Bính cung 5, Ất cung 4.
  • Giờ Canh Ngọ thuộc tuần Giáp Tý, Giáp ẩn dưới Mậu ở cung 3. Vậy Trực phù là Thiên Xung, Trực sử là Thương Môn.
  • Can giờ Canh ở cung 1, nên Thiên Xung đến cung 1, các sao xoay theo. Giờ Canh Ngọ cách Giáp Tý 6 giờ, Âm độn đếm nghịch 6 cung từ cung 3 thì Thương Môn đến cung 6.
  • Bát thần an nghịch từ cung 1. Bàn này có Khai Môn ở Nam, Sinh Môn ở Tây, Hưu Môn ở Tây Nam là ba hướng có cửa cát.

Cách xem bàn Kỳ Môn

Đọc bàn Kỳ Môn là chọn đúng Dụng thần cho việc cần xem, rồi xét cung chứa nó: cửa, sao, thần ở đó cát hay hung, can Thiên bàn và Địa bàn sinh hay khắc nhau, cung có rơi vào tuần không hay gặp Dịch mã. Cửa nói về việc người làm, sao nói về thời trời, thần nói về sự giúp đỡ ngầm.

Bát môn: tám cửa

  • Hưu Môn Cát

    Nghỉ ngơi, gặp quý nhân, hòa giải, cầu xin việc.

  • Tử Môn Hung

    Bế tắc, kết thúc, không hợp khởi sự hay đi xa.

  • Thương Môn Hung

    Tranh đấu, va chạm; hợp đòi nợ, cạnh tranh.

  • Đỗ Môn Bình

    Che giấu, ngăn chặn; hợp việc kín, ẩn mình.

  • Khai Môn Cát

    Khai mở, khai trương, nhậm chức, xuất hành.

  • Kinh Môn Hung

    Lo sợ, kiện tụng, tin tức gây hoang mang.

  • Sinh Môn Cát

    Sinh lợi, kinh doanh, cầu tài, nhà đất.

  • Cảnh Môn Bình

    Văn thư, thi cử, quảng bá, nổi danh.

Cửu tinh: chín sao

  • Thiên Bồng Hung

    Mưu lớn, mạo hiểm, dễ hao tài, cần đề phòng mất mát.

  • Thiên Nhuế Hung

    Điểm yếu, sai sót cần sửa; hợp học hỏi, kết bạn, không hợp khởi sự lớn.

  • Thiên Xung Cát

    Hành động nhanh, quyết đoán, hợp việc cần ra tay ngay.

  • Thiên Phụ Cát

    Học hành, văn hóa, được người hiền giúp đỡ.

  • Thiên Cầm Cát

    Trung chính, giữ vững nguyên tắc thì mọi việc ổn thỏa.

  • Thiên Tâm Cát

    Mưu lược, quản lý, tìm ra cách giải quyết vấn đề.

  • Thiên Trụ Hung

    Khẩu thiệt, đổ vỡ, nên giữ lời và phòng thủ.

  • Thiên Nhậm Cát

    Bền bỉ, tích lũy, hợp việc nhà đất, làm ăn lâu dài.

  • Thiên Anh Bình

    Danh tiếng, văn thư, quảng bá; dễ nóng vội.

Bát thần

  • Trực Phù Cát

    Quý nhân, người lãnh đạo, được che chở.

  • Đằng Xà Hung

    Hư ảo, lo âu, việc quanh co khó lường.

  • Thái Âm Cát

    Kín đáo, mưu việc bí mật, được giúp ngầm.

  • Lục Hợp Cát

    Hợp tác, hôn nhân, môi giới, giao dịch.

  • Bạch Hổ Hung

    Uy mãnh, tranh chấp, va chạm, áp lực.

  • Huyền Vũ Hung

    Lừa dối, mất mát, mờ ám.

  • Cửu Địa Cát

    Vững vàng, phòng thủ, kiên nhẫn chờ thời.

  • Cửu Thiên Cát

    Tiến thủ, mở rộng, đi xa, phát động.

Các cách cục cát hung thường gặp

Cách cục là tổ hợp can Thiên bàn đặt trên can Địa bàn trong cùng một cung. Công cụ ở trên tự ghi tên cách cục vào cung có tổ hợp này.

  • Thanh Long Phản Thủ Cát

    Mậu Thiên bàn trên Bính Địa bàn

    Rồng xanh quay đầu: mọi việc hanh thông, cầu tài, cầu danh đều tốt.

  • Phi Điểu Điệt Huyệt Cát

    Bính Thiên bàn trên Mậu Địa bàn

    Chim bay về tổ: việc dễ thành, cơ hội tự đến.

  • Thanh Long Đào Tẩu Hung

    Ất Thiên bàn trên Tân Địa bàn

    Rồng xanh bỏ chạy: dễ hao tài, người giúp rời bỏ.

  • Bạch Hổ Xương Cuồng Hung

    Tân Thiên bàn trên Ất Địa bàn

    Hổ trắng nổi giận: tranh chấp, va chạm, việc gấp gáp bất lợi.

  • Chu Tước Đầu Giang Hung

    Đinh Thiên bàn trên Quý Địa bàn

    Chim sẻ lao xuống sông: giấy tờ, tin tức trục trặc, khẩu thiệt.

  • Đằng Xà Yểu Kiểu Hung

    Quý Thiên bàn trên Đinh Địa bàn

    Rắn uốn mình: lo âu, rối ren, việc quanh co khó gỡ.

Niên gia, Nguyệt gia, Nhật gia, Thời gia Kỳ Môn

Kỳ Môn có bốn loại bàn theo đơn vị thời gian: Niên gia xem vận cả năm, Nguyệt gia xem theo tháng, Nhật gia xem theo ngày và Thời gia xem theo từng canh giờ. Thời gia được dùng nhiều nhất vì sát với việc cụ thể, cũng là loại công cụ trên lập. Về cách xoay bàn có hai lối: chuyển bàn (sao, cửa xoay theo vòng tám cung, phổ biến hiện nay) và phi bàn (bay theo thứ tự số cung như Huyền Không), mỗi lối cho bàn khác nhau.

Dụng thần theo từng việc

Cầu tài, kinh doanh
Xem Sinh Môn và can Mậu. Sinh Môn ở cung cát, không gặp tuần không là có lợi.
Công danh, xin việc
Xem Khai Môn và sao Trực phù. Khai Môn được sinh là dễ được nhận, được thăng.
Thi cử, học hành
Xem Cảnh Môn, sao Thiên Phụ và can Đinh.
Tình duyên, hôn nhân
Xem thần Lục Hợp; can Ất đại diện cho nữ, can Canh đại diện cho nam.
Kiện tụng, tranh chấp
Xem Kinh Môn, Thương Môn và quan hệ can ngày với can giờ.
Xuất hành, đi xa
Chọn hướng có Khai, Hưu hoặc Sinh Môn, tránh hướng có Tử Môn, Bạch Hổ, Huyền Vũ.

Những nguyên tắc cần biết khi xem Kỳ Môn

Bàn đổi theo giờ

Mỗi canh giờ có một bàn riêng. Lập bàn đúng giờ định hành động hoặc giờ hỏi việc.

Hướng tính từ chỗ mình

Phương hướng trong bàn tính từ nơi bạn đang đứng đến nơi định đến.

Chọn đúng Dụng thần

Mỗi việc có Dụng thần riêng. Xét đúng cung của Dụng thần mới đọc được bàn.

Bàn để tham khảo

Kỳ Môn gợi ý thời cơ và phương hướng, không thay cho dữ kiện thực tế và trách nhiệm của bạn.

Kết quả lập bàn mang tính chất tham khảo văn hoá truyền thống, không thay thế các quyết định cần chuyên môn. Công cụ dùng Thời gia Kỳ Môn chuyển bàn, định cục theo phép Trích bổ (Sách bổ), Trung cung gửi Khôn, giờ Tý từ 23h tính sang ngày sau; phép Trí nhuận (Siêu thần tiếp khí) có thể cho cục khác ở những ngày gần giao tiết. Miễn trừ trách nhiệm

Biên soạn: Ban biên tập LapQue Cập nhật