Lập quẻ

Lập quẻ Mai Hoa Dịch Số

Ngày lập quẻ
Giờ lập quẻ

Mai Hoa Dịch Số là gì?

Mai Hoa Dịch Số là phép lập quẻ Kinh Dịch tương truyền do Thiệu Ung (hiệu Khang Tiết) đời Bắc Tống sáng lập. Tên gọi gắn với giai thoại ông ngắm hoa mai, thấy hai con chim sẻ tranh cành rơi xuống đất, liền lấy thời điểm đó lập quẻ và đoán trước việc sẽ xảy ra. Vì vậy phép này còn được gọi là Mai Hoa Dịch, Quan Mai Số hay bấm quẻ Mai Hoa.

Khác với gieo đồng xu, lập quẻ Mai Hoa dùng con số: thời gian (năm, tháng, ngày, giờ), con số bắt gặp, số nét chữ hay sự vật trước mắt, tất cả quy về bát quái Tiên Thiên để dựng quẻ. Quẻ luôn có đúng một hào động, và được đọc qua quan hệ ngũ hành giữa Thể (bản thân) và Dụng (sự việc).

Nhờ cách tính gọn, gieo quẻ Mai Hoa hợp với những câu hỏi đời thường cần câu trả lời nhanh: một khoản làm ăn, một cuộc hẹn, chuyện tình duyên, công việc, đi xa hay chờ tin.

Người sáng lập
Thiệu Ung (Thiệu Khang Tiết), đời Bắc Tống
Nền tảng
Bát quái Tiên Thiên, số Tiên Thiên 1 đến 8
Lập quẻ từ
Thời gian, con số, chữ viết, sự vật
Cách luận
Thể Dụng, ngũ hành sinh khắc, vượng suy, quẻ hỗ, quẻ biến

Hướng dẫn cách lập quẻ Mai Hoa thủ công

Công cụ ở trên tính sẵn mọi bước. Nắm cách tính dưới đây để tự lập quẻ bằng tay hoặc kiểm lại kết quả.

Cách tính quẻ thượng, quẻ hạ và hào động theo thời gian

  1. 1

    Đổi ngày giờ sang âm lịch

    Lấy năm (theo địa chi: Tý 1 … Hợi 12), tháng và ngày âm lịch, giờ theo 12 canh giờ (Tý 1 … Hợi 12).

  2. 2

    Tìm thượng quái

    Cộng năm + tháng + ngày, chia 8 lấy số dư (dư 0 tính là 8), rồi đối chiếu bát quái Tiên Thiên: 1 Càn, 2 Đoài, 3 Ly, 4 Chấn, 5 Tốn, 6 Khảm, 7 Cấn, 8 Khôn.

  3. 3

    Tìm hạ quái

    Cộng năm + tháng + ngày + giờ, chia 8 lấy số dư ra hạ quái.

  4. 4

    Tìm hào động

    Lấy tổng năm + tháng + ngày + giờ chia 6, số dư là hào động (dư 0 là hào 6), đếm từ dưới lên. Đổi hào động được quẻ biến.

Số của năm và giờ theo địa chi

  • 1 Tý
  • 2 Sửu
  • 3 Dần
  • 4 Mão
  • 5 Thìn
  • 6 Tỵ
  • 7 Ngọ
  • 8 Mùi
  • 9 Thân
  • 10 Dậu
  • 11 Tuất
  • 12 Hợi

Giờ Tý từ 23h đến 1h, Sửu từ 1h đến 3h, Dần từ 3h đến 5h… mỗi canh giờ dài 2 tiếng.

Ví dụ: 12 giờ trưa ngày 17/9/2024

  • Đổi âm lịch: ngày 15 tháng 8 năm Giáp Thìn, giờ Ngọ. Năm Thìn = 5, giờ Ngọ = 7.
  • Thượng quái: 5 + 8 + 15 = 28, chia 8 dư 4 → Chấn (Sấm).
  • Hạ quái: 28 + 7 = 35, chia 8 dư 3 → Ly (Lửa).
  • Hào động: 35 chia 6 dư 5 → hào Ngũ.
  • Quẻ chủ Lôi Hỏa Phong; quẻ hỗ Trạch Phong Đại Quá; hào Ngũ đổi âm thành dương, Chấn biến Đoài → quẻ biến Trạch Hỏa Cách.

Quy tắc bát quái Tiên Thiên

Mọi con số khi lập quẻ Mai Hoa đều chia 8 lấy số dư, rồi đối chiếu bảng dưới đây (dư 0 tính là 8, tức Khôn). Ngũ hành của quái dùng để luận Thể và Dụng.

  • 1 Càn Trời · Kim
  • 2 Đoài Đầm · Kim
  • 3 Ly Lửa · Hỏa
  • 4 Chấn Sấm · Mộc
  • 5 Tốn Gió · Mộc
  • 6 Khảm Nước · Thủy
  • 7 Cấn Núi · Thổ
  • 8 Khôn Đất · Thổ

Các cách lập quẻ Mai Hoa khác

Theo hai con số

Số thứ nhất chia 8 ra thượng quái, số thứ hai chia 8 ra hạ quái; tổng hai số (có sách cộng thêm số giờ) chia 6 ra hào động.

Theo dãy số: số điện thoại, biển số, seri tiền

Chia đôi dãy số (dãy lẻ thì nửa trước ít hơn): tổng nửa trước ra thượng quái, tổng nửa sau ra hạ quái, tổng cả dãy chia 6 ra hào động.

Theo chữ viết

Đếm số chữ hoặc số nét của câu, tên gọi: nửa trước ra thượng quái, nửa sau ra hạ quái, tổng chia 6 ra hào động. Cách đếm nét vốn dùng cho chữ Hán.

Theo sự vật, âm thanh

Lấy quái theo tượng của vật bắt gặp (người già là Càn, thiếu nữ là Đoài, nước là Khảm…) làm thượng quái, phương hướng làm hạ quái, cộng số giờ tìm hào động.

Cách luận giải quẻ Mai Hoa cơ bản

Xác định quẻ Thể và quẻ Dụng

Trong hai quái của quẻ chủ, quái không chứa hào động là Thể đại diện cho người hỏi. Quái chứa hào động là Dụng đại diện cho sự việc được hỏi. Hào động ở hào 1 đến 3 thì hạ quái là Dụng; ở hào 4 đến 6 thì thượng quái là Dụng.

Trên mạng có nơi viết ngược, coi quái chứa hào động là Thể. Theo sách Mai Hoa Dịch Số của Thiệu Khang Tiết, quái động là Dụng vì việc đang động là việc bên ngoài; quái tĩnh là Thể, tức chính mình. Công cụ ở trên tính theo sách gốc.

Ngũ hành sinh khắc giữa Thể và Dụng

Quan hệ Ý nghĩa
Dụng sinh Thể Cát. Việc tự tìm đến, được người giúp, có lợi mà không phải cầu.
Thể Dụng tỷ hòa Cát. Cùng hành, việc êm thuận, các bên dễ đồng lòng.
Thể khắc Dụng Cát nhưng chậm. Việc thành nếu chịu bỏ công sức.
Thể sinh Dụng Hao tổn. Mình cho đi nhiều hơn nhận lại, dễ mất công, tốn của.
Dụng khắc Thể Hung. Việc gây bất lợi cho mình, nên thận trọng, chưa vội tiến.

Ngũ hành tương sinh: Mộc → Hỏa → Thổ → Kim → Thủy → Mộc. Tương khắc: Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim, Kim khắc Mộc.

Xét vượng suy của quẻ Thể theo mùa

Cùng một quan hệ sinh khắc nhưng mạnh yếu khác nhau tùy mùa lập quẻ. Thể đang vượng thì gặp khắc cũng chịu được, Thể suy mà bị khắc thì trở ngại nặng hơn; Dụng sinh Thể đúng mùa vượng thì việc tốt đến nhanh.

  • Mùa xuân Tháng 1, 2 âm lịch: Mộc vượng (Chấn, Tốn), Kim suy
  • Mùa hạ Tháng 4, 5 âm lịch: Hỏa vượng (Ly), Thủy suy
  • Mùa thu Tháng 7, 8 âm lịch: Kim vượng (Càn, Đoài), Mộc suy
  • Mùa đông Tháng 10, 11 âm lịch: Thủy vượng (Khảm), Hỏa suy
  • Tháng cuối mùa Tháng 3, 6, 9, 12 âm lịch: Thổ vượng (Khôn, Cấn), Thủy suy

Quẻ hỗ và quẻ biến

Quẻ hỗ (hào 2, 3, 4 làm hạ quái; hào 3, 4, 5 làm thượng quái) cho biết diễn biến giữa chừng. Quẻ biến (đổi hào động) cho biết kết cục. Xét quái của hỗ và biến với Thể theo cùng bảng sinh khắc: sinh Thể là thuận, khắc Thể là trở ngại.

Luận ví dụ ở trên: hào Ngũ động nên Chấn (Mộc) là Dụng, Ly (Hỏa) là Thể. Mộc sinh Hỏa, tức Dụng sinh Thể, việc thuận. Quẻ hỗ có Tốn (Mộc) sinh Thể, Đoài (Kim) bị Thể khắc: quá trình có trợ lực nhưng cũng phải bỏ sức. Quái biến Đoài (Kim) bị Thể khắc: kết cục đạt được, có điều phải tự mình nỗ lực. Ngày lập quẻ vào tháng 8 âm lịch, mùa thu Kim vượng, Hỏa tù, nên Thể Ly không mạnh, việc thuận nhưng cần thêm thời gian.

Những nguyên tắc cần biết khi gieo quẻ Mai Hoa

Tâm động tất ứng

Chỉ lập quẻ khi thật sự có việc khởi lên trong lòng. "Bất động bất chiêm": việc chưa động thì không gieo.

Một việc, một quẻ

Mỗi việc chỉ hỏi một lần. Lập lại để tìm quẻ vừa ý thì quẻ mất ý nghĩa.

Câu hỏi rõ ràng

Hỏi một việc cụ thể, trong khoảng thời gian cụ thể, về điều bạn có thể quyết định.

Quẻ để tham khảo

Quẻ chỉ ra xu hướng và cách ứng xử hợp thời, không thay cho dữ kiện thực tế và trách nhiệm của bạn.

Kết quả lập quẻ mang tính chất tham khảo văn hoá truyền thống, giúp định hướng tâm lý và cân nhắc lựa chọn. Không thay thế tư vấn tài chính, pháp lý hay các quyết định cần chuyên môn. Miễn trừ trách nhiệm

Biên soạn: Ban biên tập LapQue Cập nhật