Quẻ 02 Thượng kinh Cung Khôn · Thổ

Quẻ Bát Thuần Khôn

Sáu hào đều âm, tượng đất dày chở muôn vật. Quẻ của người đi sau mà làm nên việc: thuận theo, bền bỉ, bao dung thì được trọn vẹn.

Sáu hào

坤

  1. Sơ Lục
  2. Lục Nhị
  3. Lục Tam Ứng
  4. Lục Tứ
  5. Lục Ngũ
  6. Thượng Lục Thế

Hào đọc từ dưới lên. Bấm vào một hào để xem lời hào.

Quẻ Bát Thuần Khôn (坤), gọi tắt là quẻ Khôn, đứng thứ 2 trong 64 quẻ Kinh Dịch, thuộc phần Thượng kinh. Ngoại quái Khôn (đất) nằm trên, nội quái Khôn (đất) nằm dưới. Xếp theo bát cung, quẻ thuộc cung Khôn hành Thổ và là quẻ thuần đứng đầu cung; hào Thế ở vị trí 6, hào Ứng ở vị trí 3.

Sáu hào đều âm, tượng đất dày chở muôn vật. Quẻ của người đi sau mà làm nên việc: thuận theo, bền bỉ, bao dung thì được trọn vẹn.

Lời quẻ Khôn

Lớn lao, thông suốt, lợi cho sự bền chính của ngựa cái. Người quân tử có việc đi, đi trước thì lạc, đi sau thì gặp chủ. Tây Nam được bạn, Đông Bắc mất bạn; yên giữ chính thì tốt.

Tượng quẻ Khôn

Thế đất là thuận; người quân tử lấy đức dày mà chở muôn vật.

Ý nghĩa 6 hào quẻ Khôn

Hào đọc từ dưới lên: hào Sơ là lúc sự việc mới nhú, hào Thượng là lúc đã đi tới cùng. Khi lập quẻ có hào động, lời của hào động là phần cần xem kỹ nhất.

  1. Hào 1 · Sơ Lục

    Giẫm lên sương, biết băng cứng sắp tới. Dấu hiệu nhỏ báo trước việc lớn, nên phòng từ sớm.

  2. Hào 2 · Lục Nhị

    Thẳng, vuông, lớn; không cần tập mà không gì không lợi. Sống ngay thẳng, đúng mực thì việc tự thành.

  3. Hào 3 · Lục Tam

    Hào Ứng

    Ngậm giữ điều hay mà vẫn bền chính; theo việc của người trên, không giành công mà có kết quả. Làm tốt phần mình, để thành tích tự nói.

  4. Hào 4 · Lục Tứ

    Thắt miệng túi, không lỗi cũng không khen. Lúc này nên kín đáo, ít nói, giữ mình an toàn.

  5. Hào 5 · Lục Ngũ

    Xiêm vàng, rất tốt. Có tài mà khiêm nhường, ở vị trí cao vẫn mềm mỏng nên được kính trọng.

  6. Hào 6 · Thượng Lục

    Hào Thế

    Hai rồng tranh nhau ngoài đồng, cả hai đều tổn thương. Mềm lấn tới cực điểm thành đối đầu với cứng, không ai được lợi.

Dụng Lục: lợi ở sự bền chính lâu dài. Mềm mà bền thì cuối cùng thành lớn.

Gặp quẻ Khôn khi xem việc

Công việc

Hợp vai phó, cộng sự, hậu cần, người thực thi. Đi theo người dẫn dắt đúng thì thành; tự đứng đầu lúc này dễ lạc hướng.

Lập quẻ xem công việc

Tiền bạc

Tích lũy chậm mà chắc, như đất bồi từng lớp. Hợp tiết kiệm, nhà đất, thu nhập ổn định; không hợp đánh nhanh.

Lập quẻ xem tiền bạc

Tình cảm

Quẻ của sự bao dung và chăm sóc. Người biết lắng nghe, nhường nhịn sẽ giữ được mối quan hệ lâu dài.

Lập quẻ xem tình cảm
Lời khuyên khi gặp quẻ
Đừng vội giành phần dẫn đầu. Chọn đúng người, đúng hướng để theo, rồi bền bỉ làm cho tới nơi.

Lập quẻ Kinh Dịch miễn phí

Tĩnh tâm, đặt câu hỏi và nhận lời giải chỉ trong 1 phút.

Lập quẻ ngay

Bảng tra 64 quẻ theo hai quái

Biết quái trên và quái dưới thì dò hàng và cột để ra quẻ. Hàng ngang là ngoại quái (thượng quái), cột dọc là nội quái (hạ quái).

Càn Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn Khôn
Đoài 43 58 49 17 28 47 31 45
Ly 14 38 30 21 50 64 56 35
Chấn 34 54 55 51 32 40 62 16
Tốn 9 61 37 42 57 59 53 20
Khảm 5 60 63 3 48 29 39 8
Cấn 26 41 22 27 18 4 52 23
Khôn 11 19 36 24 46 7 15 2

Xem danh sách 64 quẻ Kinh Dịch