Quẻ Bát Thuần Khôn 坤
Khôn (đất) trên, Khôn (đất) dưới
Sáu hào đều âm, tượng đất dày chở muôn vật. Quẻ của người đi sau mà làm nên việc: thuận theo, bền bỉ, bao dung thì được trọn vẹn.
Kinh Dịch · Chu Dịch
Mỗi quẻ ghép từ hai trong tám quái. Tra lời quẻ, tượng quẻ, ý nghĩa từng hào và cách ứng dụng khi xem công việc, tiền bạc, tình cảm.
6 quẻ
Khôn (đất) trên, Khôn (đất) dưới
Sáu hào đều âm, tượng đất dày chở muôn vật. Quẻ của người đi sau mà làm nên việc: thuận theo, bền bỉ, bao dung thì được trọn vẹn.
Khôn (đất) trên, Khảm (nước) dưới
Nước ẩn trong lòng đất như quân ẩn trong dân. Quẻ của tổ chức đông người: cần mục tiêu chính đáng, người cầm đầu vững vàng và kỷ luật rõ ràng.
Khảm (nước) trên, Khôn (đất) dưới
Nước trên mặt đất, thấm vào nhau không kẽ hở. Quẻ của sự gắn bó: chọn đúng người để theo, đến sớm thì được, đến muộn thì lỡ.
Khôn (đất) trên, Càn (trời) dưới
Đất ở trên, trời ở dưới, hai khí giao hòa. Quẻ của thời thịnh: trên dưới thông suốt, việc lớn dễ thành, nhưng thịnh rồi sẽ có lúc suy.
Càn (trời) trên, Khôn (đất) dưới
Trời ở trên, đất ở dưới, hai khí quay lưng nhau. Quẻ của thời bế tắc: trên dưới không thông, người ngay khó tiến, nên giữ mình chờ chuyển.
Khôn (đất) trên, Cấn (núi) dưới
Núi cao mà nằm dưới đất. Quẻ của đức khiêm: có mà như không, cao mà tự hạ, nên đi đâu cũng được giúp; sáu hào không hào nào xấu.
Biết quái trên và quái dưới thì dò hàng và cột để ra quẻ. Hàng ngang là ngoại quái (thượng quái), cột dọc là nội quái (hạ quái).