Kinh Dịch · Chu Dịch

64 quẻ Kinh Dịch

Mỗi quẻ ghép từ hai trong tám quái. Tra lời quẻ, tượng quẻ, ý nghĩa từng hào và cách ứng dụng khi xem công việc, tiền bạc, tình cảm.

Các quẻ có quái Càn (trời)

11 quẻ

01

Quẻ Bát Thuần Càn 乾

Càn (trời) trên, Càn (trời) dưới

Sáu hào đều dương, tượng trời vận hành không nghỉ. Quẻ của người khởi xướng: có sức mạnh và tầm nhìn, nhưng phải biết thời mà tiến, biết đủ mà dừng.

04

Quẻ Sơn Thủy Mông 蒙

Cấn (núi) trên, Khảm (nước) dưới

Dưới núi có suối, nước mới ra còn đục. Quẻ của sự non nớt cần khai mở: người học phải thành tâm, người dạy phải nghiêm.

05

Quẻ Thủy Thiên Nhu 需

Khảm (nước) trên, Càn (trời) dưới

Mây đã lên trời mà chưa mưa. Quẻ của sự chờ đợi có chủ đích: đủ sức nhưng phía trước có hiểm, nên nuôi sức và đợi đúng lúc.

06

Quẻ Thiên Thủy Tụng 訟

Càn (trời) trên, Khảm (nước) dưới

Trời đi lên, nước chảy xuống, hai bên trái chiều nhau. Quẻ của tranh chấp: có lý cũng nên dừng giữa chừng, theo tới cùng thì xấu.

09

Quẻ Phong Thiên Tiểu Súc 小畜

Tốn (gió) trên, Càn (trời) dưới

Gió thổi trên trời, mây dày mà chưa thành mưa. Quẻ của sự kìm hãm nhẹ: sức mềm giữ được sức mạnh trong chốc lát, nên tích nhỏ và sửa mình.

10

Quẻ Thiên Trạch Lý 履

Càn (trời) trên, Đoài (đầm) dưới

Trời ở trên, đầm ở dưới, trên dưới phân minh. Quẻ của cách cư xử: đi sau hổ, giẫm phải đuôi mà hổ không cắn, nhờ biết lễ và mềm mỏng.

11

Quẻ Địa Thiên Thái 泰

Khôn (đất) trên, Càn (trời) dưới

Đất ở trên, trời ở dưới, hai khí giao hòa. Quẻ của thời thịnh: trên dưới thông suốt, việc lớn dễ thành, nhưng thịnh rồi sẽ có lúc suy.

12

Quẻ Thiên Địa Bĩ 否

Càn (trời) trên, Khôn (đất) dưới

Trời ở trên, đất ở dưới, hai khí quay lưng nhau. Quẻ của thời bế tắc: trên dưới không thông, người ngay khó tiến, nên giữ mình chờ chuyển.

13

Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân 同人

Càn (trời) trên, Ly (lửa) dưới

Lửa bốc lên cùng hướng với trời. Quẻ của sự đồng lòng: tập hợp người ở nơi rộng mở, vì cái chung chứ không vì phe nhóm.

14

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu 大有

Ly (lửa) trên, Càn (trời) dưới

Mặt trời trên cao soi khắp muôn vật. Quẻ của sự có nhiều: được thời, được người, được của, cần sáng suốt và khiêm tốn để giữ.

15

Quẻ Địa Sơn Khiêm 謙

Khôn (đất) trên, Cấn (núi) dưới

Núi cao mà nằm dưới đất. Quẻ của đức khiêm: có mà như không, cao mà tự hạ, nên đi đâu cũng được giúp; sáu hào không hào nào xấu.

Bảng tra 64 quẻ theo hai quái

Biết quái trên và quái dưới thì dò hàng và cột để ra quẻ. Hàng ngang là ngoại quái (thượng quái), cột dọc là nội quái (hạ quái).

Càn Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn Khôn
Đoài 43 58 49 17 28 47 31 45
Ly 14 38 30 21 50 64 56 35
Chấn 34 54 55 51 32 40 62 16
Tốn 9 61 37 42 57 59 53 20
Khảm 5 60 63 3 48 29 39 8
Cấn 26 41 22 27 18 4 52 23
Khôn 11 19 36 24 46 7 15 2