Kinh Dịch · Chu Dịch

64 quẻ Kinh Dịch

Mỗi quẻ ghép từ hai trong tám quái. Tra lời quẻ, tượng quẻ, ý nghĩa từng hào và cách ứng dụng khi xem công việc, tiền bạc, tình cảm.

Các quẻ có quái Ly (lửa)

2 quẻ

13

Quẻ Thiên Hỏa Đồng Nhân 同人

Càn (trời) trên, Ly (lửa) dưới

Lửa bốc lên cùng hướng với trời. Quẻ của sự đồng lòng: tập hợp người ở nơi rộng mở, vì cái chung chứ không vì phe nhóm.

14

Quẻ Hỏa Thiên Đại Hữu 大有

Ly (lửa) trên, Càn (trời) dưới

Mặt trời trên cao soi khắp muôn vật. Quẻ của sự có nhiều: được thời, được người, được của, cần sáng suốt và khiêm tốn để giữ.

Bảng tra 64 quẻ theo hai quái

Biết quái trên và quái dưới thì dò hàng và cột để ra quẻ. Hàng ngang là ngoại quái (thượng quái), cột dọc là nội quái (hạ quái).

Càn Đoài Ly Chấn Tốn Khảm Cấn Khôn
Đoài 43 58 49 17 28 47 31 45
Ly 14 38 30 21 50 64 56 35
Chấn 34 54 55 51 32 40 62 16
Tốn 9 61 37 42 57 59 53 20
Khảm 5 60 63 3 48 29 39 8
Cấn 26 41 22 27 18 4 52 23
Khôn 11 19 36 24 46 7 15 2